Chi Phí Làm Giấy Phép Công Bố Thực Phẩm Trọn Gói Và Các Khoản Phí Cần Biết
Công bố thực phẩm là thủ tục pháp lý bắt buộc theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP để sản phẩm thực phẩm (sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu) được lưu thông hợp pháp trên thị trường. Khi chuẩn bị ngân sách đưa sản phẩm ra kinh doanh, bài toán chi phí luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp.
Tuy nhiên, trong thực tế không có một mức giá cố định duy nhất áp dụng cho tất cả các loại thực phẩm. Việc tìm hiểu rõ chi phí làm giấy phép công bố thực phẩm trọn gói gồm những cấu phần nào và các yếu tố tác động sẽ giúp doanh nghiệp dự trù kinh phí chuẩn xác, tránh phát sinh chi phí ẩn và lựa chọn phương án tối ưu nhất.

Chi phí công bố thực phẩm cấu thành từ nhiều khoản mục kỹ thuật và pháp lý khác nhau.
Chi phí làm giấy phép công bố thực phẩm gồm những khoản nào?
Tổng chi phí để hoàn tất thủ tục đưa một sản phẩm thực phẩm ra thị trường hợp pháp thường được cấu thành từ 4 nhóm khoản mục:
- Phí kiểm nghiệm sản phẩm: Chi trả cho trung tâm kiểm nghiệm độc lập đạt chuẩn (VILAS/chỉ định của Bộ Y tế, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp).
- Lệ phí thẩm định nhà nước: Phí nộp vào ngân sách nhà nước đối với nhóm sản phẩm thuộc diện Đăng ký bản công bố (thực phẩm chức năng, phụ gia hỗn hợp...).
- Chi phí chuẩn hóa hồ sơ: Dịch thuật công chứng chứng từ nước ngoài, hợp pháp hóa lãnh sự (CFS), thiết kế hoặc chỉnh sửa maket nhãn đúng chuẩn quy định.
- Phí dịch vụ tư vấn pháp lý: Thù lao trả cho đơn vị luật thực hiện xây dựng hồ sơ, đại diện nộp và theo dõi giải trình với cơ quan chức năng.
Những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí công bố thực phẩm
Tổng kinh phí công bố giữa hai sản phẩm có thể chênh lệch từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng tùy thuộc vào các yếu tố:
- Hình thức công bố theo luật định:
- Tự công bố (Thực phẩm thông thường): Thủ tục tại địa phương, không mất lệ phí nhà nước thẩm định hồ sơ.
- Đăng ký bản công bố (Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, dinh dưỡng y học...): Thẩm định tại Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế, yêu cầu hồ sơ lâm sàng phức tạp và có lệ phí thẩm định nhà nước.
- Xuất xứ sản phẩm: Hàng nhập khẩu phát sinh thêm chi phí Hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng so với hàng sản xuất nội địa.
- Bản chất thành phần sản phẩm: Sản phẩm càng nhiều thành phần hoạt chất, công dụng phức tạp thì số lượng chỉ tiêu kiểm nghiệm càng nhiều, đẩy chi phí kiểm nghiệm lên cao.
Chi phí kiểm nghiệm sản phẩm
Kiểm nghiệm là bước chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí. Mỗi chỉ tiêu (kim loại nặng, vi sinh vật, độc tố vi nấm, hàm lượng hoạt chất chính...) đều có đơn giá riêng theo biểu phí của phòng thử nghiệm.
Khoản chi phí tham khảo dựa trên quy chuẩn kiểm nghiệm hiện hành:
| Nhóm sản phẩm thực phẩm |
Số lượng chỉ tiêu thông thường |
Mức phí kiểm nghiệm ước tính / mẫu |
| Nông sản khô, bánh kẹo, trà, gia vị |
5 – 8 chỉ tiêu (vi sinh, kim loại cơ bản) |
Khoảng 1.500.000 – 3.000.000 VNĐ |
| Thực phẩm chế biến sẵn, đông lạnh, đồ uống |
8 – 12 chỉ tiêu (vi sinh, hóa lý, bảo quản) |
Khoảng 2.500.000 – 4.500.000 VNĐ |
| Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (TPCN) |
12 – 20+ chỉ tiêu (hoạt chất chính, vi nấm, kim loại) |
Khoảng 5.000.000 – 12.000.000+ VNĐ |
Lưu ý: Mức phí kiểm nghiệm phụ thuộc vào việc tối ưu chỉ tiêu theo đúng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). Lên thừa chỉ tiêu gây lãng phí, lên thiếu chỉ tiêu hồ sơ sẽ bị cơ quan quản lý từ chối.

Lên đúng chỉ tiêu kiểm nghiệm giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và đảm bảo tính hợp lệ của hồ sơ.
Chi phí chuẩn bị và xử lý hồ sơ
Nhóm chi phí này biến động tùy thuộc vào tình trạng giấy tờ hiện có của doanh nghiệp:
- Lệ phí nhà nước:
- Sản phẩm tự công bố: 0 VNĐ lệ phí nộp hồ sơ.
- Sản phẩm Đăng ký bản công bố (TPCN, phụ gia mới): Thu theo Thông tư 67/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính (dao động từ 500.000 – 1.500.000 VNĐ/sản phẩm tùy nhóm).
- Chi phí pháp lý phát sinh (Hàng nhập khẩu):
- Dịch thuật công chứng tài liệu nước ngoài: 150.000 – 250.000 VNĐ/trang.
- Hợp pháp hóa lãnh sự Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Tùy thuộc vào quốc gia phát hành giấy tờ.
Chi phí dịch vụ công bố thực phẩm trọn gói
Gói dịch vụ "trọn gói" trên thực tế được hiểu là phạm vi công việc trọn vẹn từ khâu tiếp nhận thông tin đến khi hoàn tất số công bố. Mức phí dịch vụ tư vấn sẽ được điều chỉnh theo từng nhóm sản phẩm cụ thể:
Bảng tham khảo phạm vi chi phí dịch vụ thực tế:
| Nhóm dịch vụ thực hiện |
Phạm vi công việc trọn gói |
Thời gian dự kiến |
| Tự công bố thực phẩm thông thường (Sản xuất trong nước) |
Lên chỉ tiêu kiểm nghiệm, gửi mẫu, soạn hồ sơ, nộp và bàn giao bản tự công bố hoàn tất |
5 – 7 ngày làm việc |
| Tự công bố thực phẩm thông thường (Hàng nhập khẩu) |
Rà soát CFS, dịch thuật nhãn gốc, thiết kế nhãn phụ, kiểm nghiệm và nộp công bố |
7 – 10 ngày làm việc |
| Đăng ký bản công bố Thực phẩm bảo vệ sức khỏe |
Đánh giá chứng minh công dụng, hoàn thiện hồ sơ Cục ATTP, theo dõi giải trình đến khi cấp Giấy tiếp nhận |
20 – 35 ngày làm việc (tùy thẩm định) |
Để nhận bảng dự toán chính xác nhất cho đúng dòng sản phẩm của mình, doanh nghiệp nên gửi trực tiếp bảng thành phần và nhãn gốc để đơn vị tư vấn bóc tách từng hạng mục.
Tự làm và thuê dịch vụ công bố thực phẩm khác nhau thế nào?
| Tiêu chí so sánh |
Doanh nghiệp tự thực hiện |
Thuê dịch vụ pháp lý trọn gói |
| Chi phí ban đầu |
Chỉ tốn phí kiểm nghiệm và lệ phí nhà nước |
Tốn thêm khoản phí dịch vụ tư vấn |
| Thời gian & Nhân lực |
Mất nhiều thời gian tự nghiên cứu QCVN, chỉnh sửa hồ sơ nhiều lần |
Được chuyên viên xử lý trọn gói, giải phóng nguồn lực nhân sự |
| Rủi ro kiểm nghiệm |
Dễ lên thừa chỉ tiêu gây tốn kém hoặc thiếu chỉ tiêu bị bác hồ sơ |
Tối ưu hóa bảng chỉ tiêu đúng luật, tiết kiệm chi phí tối đa |
| An toàn hậu kiểm |
Rủi ro bị phạt tiền từ 15 – 30 triệu nếu tự công bố sai quy chuẩn |
Đảm bảo hồ sơ chuẩn chỉnh, đầy đủ căn cứ lưu trữ khi hậu kiểm |
Xem thêm: Gỡ rối thủ tục cấp giấy phép vệ sinh thực phẩm 2026 cùng Luật Thiên Di
Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi tham khảo báo giá?
Khi tiếp nhận các báo giá trên thị trường, doanh nghiệp cần làm rõ 4 điểm cốt lõi để tránh phát sinh chi phí ngoài dự kiến:
- Báo giá đã gồm phí kiểm nghiệm chưa? Rất nhiều đơn vị báo giá dịch vụ rất rẻ nhưng chưa bao gồm tiền kiểm nghiệm mẫu (khoản chiếm phần lớn kinh phí).
- Báo giá đã gồm phí dịch thuật và công chứng chưa? Đối với hàng nhập khẩu, phí dịch thuật tài liệu kỹ thuật nhiều trang có thể làm tăng đáng kể tổng hóa đơn.
- Cam kết hỗ trợ hậu kiểm: Cơ chế tự công bố là "tiền kiểm dễ, hậu kiểm gắt". Hãy chọn đơn vị cam kết đồng hành giải trình khi cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra kho bãi định kỳ.
Dịch vụ công bố thực phẩm trọn gói tại Luật Thiên Di
Luật Thiên Di cung cấp giải pháp pháp lý toàn diện, minh bạch 100% về mặt chi phí cho các đơn vị sản xuất và nhập khẩu thực phẩm:
- Tối ưu hóa chỉ tiêu kiểm nghiệm: Rà soát bảng thành phần, chỉ định đúng và đủ các chỉ tiêu theo QCVN/TCVN, giúp doanh nghiệp tiết kiệm 20% – 30% chi phí kiểm nghiệm không cần thiết.
- Minh bạch chi phí từ đầu: Bóc tách rõ ràng từng khoản mục (phí kiểm nghiệm, dịch thuật, phí nhà nước, phí dịch vụ), không phát sinh bất kỳ khoản phụ phí nào.
- Xử lý trọn gói đa dạng mặt hàng: Tự công bố thực phẩm thường, đăng ký bản công bố thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia thực phẩm, thực phẩm cho trẻ nhỏ.
- Đồng hành trọn vòng đời sản phẩm: Tư vấn ghi nhãn hàng hóa chuẩn Nghị định 111/2021/NĐ-CP và hỗ trợ giải trình pháp lý khi doanh nghiệp tiếp đoàn thanh tra hậu kiểm.
FAQ (Câu hỏi thường gặp)
1. Một bản tự công bố thực phẩm có giá trị sử dụng trong bao lâu?
Bản tự công bố thực phẩm có giá trị vô thời hạn. Doanh nghiệp chỉ phải thực hiện công bố lại khi có sự thay đổi về tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo hoặc khi cơ quan quản lý ban hành quy chuẩn kỹ thuật mới thay thế.
2. Nếu sản phẩm có nhiều hương vị khác nhau thì chi phí có nhân lên không?
Có. Theo quy định, mỗi hương vị hoặc mỗi công thức thành phần khác nhau được tính là một sản phẩm riêng biệt, phải lập bảng chỉ tiêu kiểm nghiệm và bộ hồ sơ công bố riêng. Tuy nhiên, các đơn vị dịch vụ uy tín thường có chính sách giảm phí dịch vụ cho các dòng sản phẩm cùng loại.
3. Đã có phiếu kiểm nghiệm từ nhà sản xuất nước ngoài thì có cần kiểm nghiệm lại tại Việt Nam không?
Nếu phiếu kiểm nghiệm của nhà sản xuất nước ngoài được cấp bởi phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025 được thừa nhận quốc tế và kiểm đủ các chỉ tiêu theo quy chuẩn Việt Nam thì có thể sử dụng. Nếu không đáp ứng, bắt buộc phải kiểm nghiệm lại mẫu tại Việt Nam.
THÔNG TIN LIÊN HỆ TƯ VẤN PHÁP LÝ
CÔNG TY TNHH LUẬT THIÊN DI
Địa chỉ: 36 Đường A4, Phường Bảy Hiền, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Hotline: 0981317075
Điện thoại: 0981 690 701 - 0868 083 683
Email: info@luatthiendi.com