Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh

Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh

Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh

 Sự phát triển của xã hội dẫn đến nhu cầu thành lập doanh nghiệp ngày càng tăng nhanh, cùng với đó là những thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh mới nhất năm 2022 cũng được nhiều người quan tâm đến. Với kinh nghiệm dày dặn trong việc thành lập các loại hình doanh nghiệp, Công ty Thiên Di chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ đăng ký giấy phép kinh doanh nhanh chóng và uy tín nhất.

1. Căn cứ pháp lý

Để làm thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh cần tuân thủ theo các luật - nghị định bên dưới

Luật doanh nghiệp 2020;

Nghị định số: 01/2021/NĐ-CP.

2. Đăng ký giấy phép kinh doanh

2.1. Giấy phép kinh doanh là gi?

Đăng ký giấy phép kinh doanh thực chất là thủ tục liên quan đến các giấy tờ khi thành lập một loại hình doanh nghiệp. Thuật ngữ” Giấy phép đăng ký giấy phép kinh doanh” là cụm từ thông dụng nên thường dùng đánh đồng làm tên gọi chung cho nhiều loại giấy tờ liên quan đến kinh doanh.

Giấy phép đăng ký kinh doanh – tên gọi theo đúng bản chất ”đăng ký kinh doanh” là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu bạn thành lập loại hình doanh nghiệp để kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh nếu bạn thành lập hộ kinh doanh cá thể.

2.2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Hộ kinh doanh

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/ hộ kinh doanh được hiểu là loại giấy tờ khai sinh của một doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, ghi nhận việc ĐKKD và là căn cứ pháp lý xác lập tư cách của chủ thể đăng ký có thể bắt đầu hoạt động kinh doanh.

3. Khái niệm của từng loại hình đăng ký kinh doanh, ưu và nhược điểm của từng loại

3.1. Hộ kinh doanh cá thể là gì?

Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh. Hộ kinh doanh chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân.

Ưu điểm của việc thành lập hộ kinh doanh cá thể

Không phải kê khai thuế hàng tháng, áp dụng chế độ thuế khoán và hóa đơn trực tiếp nên sổ sách, hồ sơ kế toán đơn giản cho chủ hộ kinh doanh;

Quy mô nhỏ phù hợp với hộ gia đình kinh doanh hoặc cá nhân bắt đầu kinh doanh, đặc biệt thực hiện cung cấp hàng hóa tiêu dùng trực tiếp cho cá nhân là chính như buôn bán quần áo, dịch vụ nhà hàng, ăn uống, thiết kế thời trang, buôn bán hàng tiêu dùng cá nhân, tạp hóa. Do đó, đối tác khách hàng chủ yếu là cá nhân không phải là doanh nghiệp;

Khi đăng ký kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh cá thể có thể được chuyển đổi sang đăng ký thành lập doanh nghiệp: công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.

Quản lý, quản trị hoạt động kinh doanh đơn giản.

Nhược điểm của việc thành lập hộ kinh doanh cá thể

Vì là thuế trực tiếp nên khi đối tác, bạn hàng mua bán hàng hóa của hộ cá thể là doanh nghiệp sẽ không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (VAT) nên nhiều doanh nghiệp sẽ không thích mua bán hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh cá thể;

Hộ kinh doanh cá thể theo quy định của pháp luật là hình thức kinh doanh không có tư cách pháp nhân nên phải chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh của mình tức là phải chịu trách nhiệm về tài sản dân sự của chủ hộ về hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể. Có thể nói đây là hạn chế rất lớn của hộ kinh doanh cá thể so với công ty TNHH và Công ty cổ phần, ở các loại hình doanh nghiệp này người góp vốn, góp cổ phần chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp đưa vào hoạt động kinh doanh.

3.2. Thành lập doanh nghiệp tư nhân là gì?

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo Pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của Pháp luật. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Những ưu điểm, nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân.

Ưu điểm khi thành lập doanh nghiệp tư nhân

Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác.

Nhược điểm khi thành lập doanh nghiệp tư nhân

Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp.

3.3. Thành lập công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn;

Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty.

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty; không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty. Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty. Những ưu điểm, nhược điểm của Công ty hợp danh.

Ưu điểm khi thành lập công ty hợp danh

Ưu điểm của công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh. Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.

Nhược điểm khi thành lập công ty hợp danh

Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.

Thông thường chỉ áp dụng với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn như Công ty Luật, kiểm toán, thuế, …

3.4. Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Ưu điểm khi thành lập công ty TNHH một thành viên

Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu

Chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.

Nhược điểm khi thành lập công ty TNHH một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh;

Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do chỉ có một thành viên và không có quyền phát hành cổ phiếu, trái phiếu.

Thời gian góp vốn của công ty là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3.5. Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.

Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Ưu điểm khi thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;

Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp;

Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

Nhược điểm khi thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh;

Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

Thời gian góp vốn của công ty là 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3.6. Thành lập công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết;

Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Ưu điểm khi thành lập công ty cổ phần

Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;

Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;

Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phần chào bán hoặc cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần;

Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.

Nhược điểm khi thành lập công ty cổ phần

Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;

Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, Kế toán.

Góp vốn trong vòng 90 ngày kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Chỉ những cổ đông sáng lập mới hiển thị thông tin trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp quốc gia (nếu có sự chuyển nhượng cổ đông thì cổ đông sáng lập vẫn còn tên trên đăng ký kinh doanh, không bị mất đi dù chuyển nhượng hết vốn). Các cổ đông góp vốn chuyển nhượng cho nhau không phải thực hiện thủ tục thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, chỉ thực hiện tại nội bộ doanh nghiệp.

Đối với công ty cổ phần khi chuyển nhượng cổ đông bị áp thuế thu nhập cá nhân theo chuyển nhượng chứng khoán là 0,1% (dù công ty không có lãi hoặc chuyển nhượng cổ phần dưới trị giá hiện tại) vẫn bị áp mức thuế thu nhập cá nhân theo mức thuế cố định này.

4. Thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh

4.1. Đối với thủ tục đăng ký kinh doanh hộ cá thể

Bước 1: Chủ hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký đến phòng kinh tế/hoặc kế hoạch tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp Quận/Huyện nơi thuộc hộ kinh doanh muốn đặt địa chỉ bao gồm những thông tin và hồ sơ giấy tờ sau:

– Hộ khẩu sao y công chứng;

– CMND/ Căn cước công dân/Hộ chiếu sao y công chứng;

– Hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh cửa hàng(nếu là địa điểm thuê); Giấy chủ quyền nhà (nếu là chủ sở hữu);

– Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hộ cá thể ghi đầy đủ thông tin sau:

+ Tên hộ kinh doanh cá thể, địa chỉ địa điểm kinh doanh, số điện thoại;

+ Ngành, nghề dự kiến đăng ký kinh doanh;

+ Số vốn đăng ký kinh doanh cụ thể là bao nhiêu;

+ Số lao động sử dụng cho hộ kinh doanh;

+ Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, thông tin CMND/Thẻ căn cước công dân/ Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân đăng ký kinh doanh hoặc đại diện đơn vị kinh doanh.

Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Quận/Huyện sẽ gửi giấy Biên nhận và sau thời hạn từ 5-10 ngày làm việc cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ cá thể nếu có đủ các điều kiện sau đây:

+ Đã nộp đủ lệ phí đăng ký giấy phép kinh doanh;

+ Tên chủ kinh doanh đăng ký phù hợp quy định;

+ Ngành nghề kinh doanh không thuộc ngành nghề cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Trường hợp hồ sơ đăng ký giấy phép kinh doanh không hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi bằng văn bản cho chủ hộ kinh doanh được biết và tiến hành điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

4.2. Đối với thủ tục đăng ký kinh doanh thành lập công ty

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ thông tin, giấy tờ, soạn thảo hồ sơ thành lập công ty.

Bước 2: Nộp hồ sơ thành lập công ty tại cơ quan đăng ký kinh doanh trực thuộc tỉnh/thành phố

Bước 3: Nhận kết quả là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu hồ sơ đầy đủ chính xác)

Bước 5: Thực hiện thủ tục khắc dấu tròn doanh nghiệp, thông báo mẫu dấu lên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Bước 6: Mở tài khoản ngân hàng (TKNH), thông báo số TKNH lên cơ quan đăng ký kinh doanh

Bước 7: Đăng ký nộp thuế điện tử với cơ quan thuế và ngân hàng xác nhận đã đăng ký nộp thuế điện tử.

Bước 8: Đóng thuế môn bài qua mạng

Bước 9: Khai thuế ban đầu tại cơ quan thuế, đề nghị sử dụng hóa đơn VAT và thông báo phát hành hóa đơn VAT.

Bước 10: Báo cáo thuế định kỳ hàng tháng, hàng quý, năm tới cơ quan quản lý thuế sở tại

5. Những lợi ích khi đăng ký giấy phép kinh doanh

Hợp pháp

  • Hoạt động kinh doanh của DN được cho phép và bảo vệ.
  • Đây là bước đầu tiên mà bất kỳ doanh nghiệp nào muốn được Pháp luật công nhận và bảo vệ cũng cần phải làm.

Xuất hóa đơn

  • Theo Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, hóa đơn xuất khẩu và một số loại hóa đơn thông thường khác. Trong đó, quan trọng và cần thiết nhất trong hoạt động các doanh nghiệp là hóa đơn GTGT (Hóa đơn đỏ.)
  • Hóa đơn đỏ dành cho các đối tượng khai và tính thuế theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động mua bán nội địa, vận tải quốc tế và xuất khẩu. Và chỉ những đối tượng đã có giấy phép kinh doanh mới được thực hiện việc xuất hóa đơn đỏ.

Khẳng định được quy mô, lấy niềm tin khách hàng

  • Thể hiện tư cách pháp nhân của người chủ doanh nghiệp.
  • Khẳng định công ty/ doanh nghiệp đã có đủ điều kiện để kinh doanh.

Dễ dàng trong giao dịch

  • Tư cách pháp lý rõ ràng và hoạt động kinh doanh được hợp thức hóa giúp mọi công tác giao dịch của công ty/ doanh nghiệp dễ dàng hơn.
  • Ví dụ: Mua bán hàng hóa, đầu tư thu lợi nhuận hay cả việc vay vốn cũng đều được hỗ trợ nhanh chóng.

Cơ hội hợp tác với các công ty/ doanh nghiệp lớn

  • GPKD sẽ tạo được niềm tin từ các công ty/ doanh nghiệp lớn.
  • Cơ hội phát triển kinh doanh và mở rộng thị trường.

Được hưởng nhiều ưu đãi từ Chính Phủ

  • Nhận được nhiều ưu đãi hơn từ Chính phủ, như: Vay vốn, khấu trừ thuế, và các hỗ trợ khác sẽ được Nhà nước bảo vệ và đảm bảo.

Tiết kiệm thời gian, chi phí cho doanh nghiệp

  • Hoạt động kinh doanh của công ty/ doanh nghiệp sẽ thuận lợi hơn.
  • Có GPKD kịp thời công ty/ doanh nghiệp sẽ có thêm nhiều thời gian để xây dựng, phát triển ngành nghề kinh doanh.
  • Công ty/ doanh nghiệp sẽ có đủ tiềm lực, thế mạnh cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, giữ vững được thị trường kinh doanh của mình.
  • Tận dụng được lợi thế và nắm bắt được xu hướng đầu tư kinh doanh tốt nhất.
  • Nếu chậm trễ, thời gian sẽ cạn, và khả năng cạnh tranh là rất thấp.

6. Các loại hình đăng ký kinh doanh hiện nay theo quy định của pháp luật

Hiện tại, có một số loại hình doanh nghiệp chính đó là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.

6.1. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần

+ Vốn điều lệ: Được chia ra các phần bằng nhau và gọi là cổ phần.

Vốn điều lệ bao gồm toàn bộ các giá trị mệnh giá của cổ phần đã được bán. Trong đó vốn điều lệ ở thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp bằng tổng giá trị mệnh giá của cổ phần từ các loại theo ghi nhận trong Điều lệ công ty đã được đăng ký mua.

+ Thay đổi vốn điều lệ.

– Đối với tư cách pháp lý:

Đủ tư cách pháp nhân đồng thời chịu trách nhiệm các khoản nợ từ công ty

Đối với việc huy động vốn

Huy động vốn từ vay nguồn của cá nhân hoặc tổ chức ở Việt Nam hoặc ngoài nước; phát hành cổ phiếu và trái phiếu.

6.2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn 1 thành viên

Công ty TNHH một thành viên là công ty chỉ có một cá nhân hoặc là một tổ chức nào đó thực hiện là chủ sở hữu. Trong đó chủ sở hữu chịu hoàn toàn trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ về tài sản thuộc phạm vi trong số vốn điều lệ từ công ty.

– Đối với vốn điều lệ trong công ty:

+ Vốn điều lệ ở thời điểm đăng ký doanh nghiệp bằng tổng giá trị của tài sản của chủ sở hữu đã cam kết góp và được ghi nhận trong điều lệ công ty

+ Phần vốn này sẽ có thời hạn là trong vòng 90 ngày phải thực hiện hoàn tất việc góp vốn. Nếu chủ sở hữu không thể đóng đủ số vốn như đã cam kết thì phải có trách nhiệm thực hiện thủ tục thay đổi số vốn điều lệ trong công ty.

– Trách nhiệm của chủ sở hữu đối với tài sản

+ Chịu hoàn toàn trách nhiệm về khoản nợ đồng thời các nghĩa vụ về vốn thuộc phạm vi ghi nhận của điều lệ công ty. Theo đó, toàn bộ tài sản đối với chủ sở hữu công ty không phải thực hiện chịu trách nhiệm vô hạn.

– Đối với việc huy động vốn

Công ty TNHH một thành viên không có thẩm quyền phát hành cổ phần.

Thực tế, công ty này có thể thực hiện phát hành trái phiếu hoặc vốn vay nhận từ một cá nhân hoặc tổ chức ở Việt Nam hoặc ngoài nước.

– Đối với tư cách pháp lý

Công ty TNHH một thành viên được xác nhận có tư cách pháp nhân tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

6.3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn 2 thành viên trở lên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là một doanh nghiệp mà trong đó bao gồm thành viên có thể là cá nhân hoặc tổ chức nhưng đảm bảo số lượng là không quá 50 thành viên.

– Vốn điều lệ: Là toàn bộ phần vốn được góp do thành viên đã cam kết góp.

Thời hạn góp vốn là trong vòng tối đa 90 ngày, tính từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Trách nhiệm của thành viên về tài sản:

Do công ty có tư cách pháp nhân theo đó thì trách nhiệm là phải chịu hoàn toàn tài sản của mình.

Trong đó, nghĩa vụ tài sản cùng khoản nợ các thành viên phải chịu trách nhiệm về phạm vi số vốn mà thành viên đó đã thực hiện góp vốn.

– Đối với tư cách pháp lý

Công ty TNHH hai thành viên trở lên tính từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có tư cách pháp nhân.

– Đối với việc huy động vốn thì có các cách để huy động thêm số vốn cụ thể:

+ Tăng số thành viên mới, đảm bảo số lượng không vượt quá là 50 thành viên

+ Tăng số vốn của các thành viên thực tế từ công ty

+ Huy động thêm số vốn từ hoạt động vay vốn, vay tín dụng

+ Có thể phát hành trái phiếu.

6.4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Hộ kinh doanh

“Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.”

- Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân như đa phần các loại hình doanh nghiệp khác;

- Đăng ký hộ kinh doanh cá thể là hộ gia đình hoặc cá nhân, nhưng các thành viên của hộ kinh doanh đều là người Việt Nam;

- Hộ kinh doanh được phép kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải đăng ký một địa điểm làm trụ sở chính;

- Không bị giới hạn việc sử dụng lao động

- Hộ kinh doanh có thể thuê người quản lý hoạt động kinh doanh.

- Hộ kinh doanh phải nộp các loại thuế sau: Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập cá nhân, Lệ phí môn bài.

- Không được phép sử dụng hoá đơn đỏ (hoá đơn VAT)

>>> Quý khách hàng xem thêm thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh hộ cá thể tại đây

6.5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Hợp danh

Công ty hợp danh là công ty trong đó có ít nhất chủ sở hữu là bao gồm 2 thành viên. Hai thành viên này cùng thực hiện kinh doanh với một tên chung – gọi là thành viên hợp danh. Trong công ty hợp danh còn có thành viên góp vốn

– Vốn:

Thực hiện việc góp vốn đầy đủ đồng thời đúng hạn trong thỏa thuận

Nếu không góp đủ số vốn như cam kết ban đầu thì số vốn thiếu sẽ thuộc khoản nợ của thành viên. Theo đó thành viên này có thể phải chịu hậu quả là bị khai trừ ra khỏi công ty

– Trách nhiệm của thành viên về tài sản:

+ Tài sản mà các thành viên góp vốn sẽ được chuyển vào quyền sở hữu của công ty đồng thời tài sản tạo lập mang tên của công ty.

+Tài sản thu từ các hoạt động của các thành viên kinh doanh ( nhân danh công ty)

+ Ngoài ra còn có các tài sản khác do pháp luật quy định.

– Đối với việc góp vốn

+ Góp đúng hạn và đảm bảo số vốn theo cam kết

+ Nếu không góp đủ số vốn theo cam kết mà gây ra các thiệt hại của công ty thì thành viên đó phải bồi thường thiệt hại này cho công ty

+ Nếu không góp đủ số vốn như cam kết ban đầu thì số vốn thiếu sẽ thuộc khoản nợ của thành viên. Theo đó thành viên này có thể phải chịu hậu quả là bị khai trừ ra khỏi công ty

6.6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là một doanh nghiệp do cá nhân là chủ đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn tài sản của họ về hoạt động của doanh nghiệp đó.

– Đối với tư cách pháp lý:

Không có tư cách pháp nhân

– Vốn đầu tư: do chủ của doanh nghiệp đăng ký, theo đó số vốn đầu tư có thể được tăng hoặc giảm trong hoạt động kinh doanh

6.7. Giấy phép con là gì? Khi nào cần phải xin giấy phép con?

Một số ngành, nghề phải cần được cơ quan nhà nước cấp phép mới được hoạt động kinh doanh. Theo đó, cá nhân, tổ chức khi kinh doanh những ngành, nghề này phải làm thủ tục xin “giấy phép con”.

Giấy phép con được hiểu là giấy tờ pháp lý cấp cho cá nhân, tổ chức để chứng nhận họ đủ điều kiện kinh doanh một, một số ngành, nghề có điều kiện.

Giấy phép con có tính chất tương tự như giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nhưng có nhiều đặc điểm khác như sau:

- Thường có thời hạn sử dụng cụ thể. Khi hết thời hạn thì cơ sở phải xin gia hạn giấy phép con hoặc xin cấp mới nếu muốn tiếp tục kinh doanh ngành nghề đó.

- Là văn bản được cấp cho các doanh nghiệp có kinh doanh ngành nghề có điều kiện và thường được cấp sau Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Điều kiện được cấp giấy phép con là đáp ứng đầy đủ các điều kiện đối với mỗi ngành, nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật (Vốn pháp định, cơ sở vật chất, chứng chỉ hành nghề…)

Căn cứ khoản 1 Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020, nghĩa vụ của doanh nghiệp là phải đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Theo khoản 2 Điều 89 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động.

Như vậy, cá nhân, tổ chức (hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã) khi đăng ký kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh tại Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020 đều phải xin giấy phép con của ngành, nghề đó. Trường hợp giấy phép hết hạn sử dụng thì phải tiến hành gia hạn hoặc cấp mới giấy phép con.

Nếu cá nhân, tổ chức kinh doanh những ngành, nghề khác ngoài Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020 thì không cần phải xin giấy phép con.

7. Hồ sơ pháp lý đăng ký kinh doanh bao gồm những gì?

7.1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu tại Phụ lục I-1, Thông tư số 01/2013/TT-BKH ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)

- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của của chủ doanh nghiệp tư nhân: Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu;

- Các giấy tờ khác nếu có đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện: Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định); Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với doanh nghiệp tư nhân kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.- Mục lục hồ sơ (ghi theo thứ tự trên);

- Bìa hồ sơ (bằng bìa giấy mỏng hoặc nylon cứng không có chữ sử dụng cho mục đích khác);

- Tờ khai thông tin người nộp hồ sơ.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

7.2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp danh

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp dối với công ty hợp danh được quy định tại Điều 22 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp (có hiệu lực từ ngày 04/01/2021).

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Danh sách thành viên.

- Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

+ Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

(Trước đây, Điều 22 Nghị định 78/2015/NĐ-CP không yêu cầu giấy tờ pháp lý với những đối tượng nêu trên)

+ GCN đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tố chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

7.3. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần

+ Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

+ Điều lệ công ty cổ phần;

+ Danh sách cổ đông sáng lập;

+ Bản sao chứng thực giấy tờ cá nhân của các cổ đông sáng lập công ty;

+ Giấy ủy quyền cho người thực hiện thủ tục thành lập công ty

7.4. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn

Hồ sơ đăng kí doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn được quy định tại Điều 22 Luật doanh nghiệp 2014, bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, nội dung:

+ Tên doanh nghiệp.

+ Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có).

+ Ngành, nghề kinh doanh.

+ Vốn điều lệ;

+ Thông tin đăng ký thuế.

+ Số lượng lao động.

+ Họ, tên, chữ ký, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

– Điều lệ công ty.

– Danh sách thành viên.

– Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;

+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

7.5. Hồ sơ đăng ký kinh doanh hộ cá thể

+ Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

+ Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập

7.6. Mua và nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh ở đâu?

Đối với hồ sơ đăng kỳ kinh doanh hộ kinh doanh cá thể: Để hoàn tất thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể bạn có thể liên hệ mua hồ sơ và nộp hồ sơ xin đăng ký giấy phép kinh doanh ở UBND quận , huyện nơi bạn đặt trụ sở kinh doanh

Đối với giấy phép đăng ký kinh doanh của các loại hình công ty tnhh, cổ phần, doanh nghiệp tư nhân..: Bạn soạn thảo hồ sơ theo quy định của pháp luật và nộp lên xin đăng ký giấy phép kinh doanh ở Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh , thành phố nơi công ty đặt trụ sở chính sau 5-10 ngày làm việc nếu hồ sơ hợp lệ sở sẽ ra giấy phép đăng ký kinh doanh.

8. Cơ quan nào cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh?

Theo quy định tại chương II Điều 14 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh như sau:

Điều 14. Cơ quan đăng ký kinh doanh

1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:

a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh).

Phòng Đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;

b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi chung là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện).

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có tài khoản và con dấu riêng.

9. Chi phí cho thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh hết bao nhiêu tiền?

Hiện nay, chi phí đăng ký kinh doanh 2021 rơi vào trong khoảng:

1. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp (bao gồm: Cấp mới, cấp lại, thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp): 50.000 đồng/lần

2. Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 20.000 đồng/bản.

- Cung cấp thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; Cung cấp báo cáo tài chính các loại doanh nghiệp: 40.000 đồng/bản.

- Cung cấp báo cáo tổng hợp về doanh nghiệp: 150.000 đồng/báo cáo

- Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần

- Cung cấp thông tin doanh nghiệp theo tài khoản từ 125 bản/tháng trở lên: 4.500.000 đồng/tháng.

Ghi chú: Phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, cung cấp báo cáo tổng hợp về đăng ký doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với trường hợp yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin doanh nghiệp.

10. Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh?

Theo quy định tại Điều 28 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được quy định cụ thể như sau:

Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu đăng ký không đúng theo quy định, Phòng Đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Phòng Đăng ký kinh doanh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy, đến nay đã hơn một tuần mà bạn vẫn chưa nhận được thông tin nào từ phòng Đăng ký kinh doanh về hồ sơ của bạn là trái với quy định của pháp luật.

Do đó, căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 28 thì trong trường hợp quá thời hạn trên mà không được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì bạn có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo để được giải quyết.

11. Ngành nghề đăng ký giấy phép kinh doanh

11.1. Danh mục các ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 thì tại Phụ lục IV, Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam trong năm 2021 hiện chỉ bao gồm 227 ngành nghề kinh doanh có điều kiện (trước đây là 243 ngành nghề theo quy định của Luật Đầu tư 2014)

11.2. Đối với những nhóm ngành kinh doanh thông thường

- Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

- Khai khoáng

- Công nghiệp, chế biến, chế tạo...

- Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

- Mã ngành xây dựng

- Bán buôn và bán lẻ

- Vận tải kho bãi

- Hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm

- Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ

- Dịch vụ lưu trú và ăn uống

- Hoạt động của Đảng Cộng Sản và tổ chức chính trị xã hội

- Giáo dục và đào tạo

- Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội

- Họat động dịch vụ khác

12. Dịch vụ đăng ký giấy phép kinh doanh của Công ty Thiên Di

Đến với dịch vụ của Công ty Thiên Di, quý khách hàng sẽ được:

- Tư vấn các điều kiện, thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh cho khách hàng;

- Soạn thảo hồ sơ thành lập hộ kinh doanh cá thể;

- Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Tư vấn các vấn đề phát sinh trong quá trình hoạt động của hộ kinh doanh;

- Hỗ trợ tư vấn các vấn đề về đăng ký nhãn hiệu, các vấn đề về thuế, các giấy phép có liên quan trong hoạt động của hộ kinh doanh cá thể.

13. Vì sao chọn dịch vụ đăng ký giấy phép kinh doanh tại Thiên Di

- Chúng tôi đã đăng ký thành công cho hơn 2.000 doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức

- Sau khi giúp Khách Hàng đăng ký được giấy phép kinh doanh, chúng tôi giúp Khách Hàng đăng ký giấy phép con để nhanh chóng tiến hành các hoạt động kinh doanh.

- Giúp Khách Hàng tiết kiệm thời gian từ 1-2 tháng để tập trung vào công tác chuyên môn

- ”Nhiệt tình hỗ trợ khách hàng kịp thời trong mọi tình huống.”

- Gồm các chuyên gia, các nhân viên được đào tạo chính quy, chuyên môn giỏi, kinh nghiệm.

- Luôn được cập nhật các quy định/quy chế mới, thường xuyên tham gia các khóa đào tạo bài bản để nâng cao trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc.

- Có khả năng chịu áp lực công việc cao.

- Luôn trau dồi bản thân, chuyên môn hướng tới sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng.

Đội ngũ nhân sự

Tiềm lực nhân sự là chìa khóa thành công của mỗi doanh nghiệp. Do đó, Thiên Di luôn chú trọng xây dựng và phát triển nguồn nhân lực chuyên nghiệp, nghiêm túc và luôn thân thiện với khách hàng – đó là kim chỉ nam cho sự thành công của chúng tôi trong suốt thời gian qua.

Thiên Di cung cấp dịch vụ thủ tục đăng ký giấy phép kinh doanh, Dịch vụ đăng ký kinh doanh, đăng ký giấy phép kinh doanh hộ gia đình, dịch vụ thành lập công ty ... tại Việt Nam. Hiện nay chúng tôi cung cấp dịch vụ này trên hầu hết các tỉnh thành trong cả Nước, hoàn tất hồ sơ, thủ tục đăng ký, đại diện khách hàng nộp hồ sơ cho cơ quan nhà Nước, vì thế khách hàng sẽ không phải mất thời gian làm thủ tục hành chính.

Hãy liên hệ ngay tới Công ty Thiên Di để có được giải pháp tối ưu và tiết kiệm chi phí.

Thông tin liên hệ:

CÔNG TY TNHH TMDV THIÊN DI

Địa chỉ: Số 60 Lê Trung Nghĩa, Phường 12, Quận Tân Bình, TP.HCM

Hotline: 0981317075

Điện thoại: 028.6293 9377

Email: info@luatthiendi.com

 

Đăng ký để được tư vấn