Trang thiết bị y tế can thiệp trực tiếp vào quy trình chẩn đoán, điều trị, hỗ trợ phục hồi và duy trì sự sống của người bệnh. Do đó, khung pháp lý tại Việt Nam luôn đặt tiêu chuẩn an toàn và kiểm soát tính năng kỹ thuật lên hàng đầu.
Công tác quản lý chất lượng trang thiết bị y tế không dừng lại ở giai đoạn xin cấp phép lưu hành ban đầu mà là một quy trình xuyên suốt, gắn liền với toàn bộ vòng đời sản phẩm: từ xuất xưởng, vận chuyển quốc tế, lưu kho cho đến khi vận hành thực tế tại các cơ sở khám chữa bệnh. Nắm vững các quy chuẩn hiện hành giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý, tránh bị thu hồi giấy phép và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người sử dụng.

Hình 1: Kiểm soát chất lượng kỹ thuật là mắt xích bắt buộc trong chuỗi cung ứng trang thiết bị y tế.
Vì sao quản lý chất lượng là yêu cầu quan trọng đối với thiết bị y tế?
Trang thiết bị y tế có đặc thù tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên cơ thể người. Một sai số nhỏ về mặt cơ học, hóa học hay phần mềm điều khiển đều có thể dẫn đến chẩn đoán sai lệch hoặc tai biến y khoa nguy hiểm.
Về mặt quản lý nhà nước, việc thiết lập hệ thống quản lý chất lượng trang thiết bị y tế chặt chẽ nhằm mục đích:
- Bảo vệ an toàn sức khỏe cộng đồng: Loại trừ nguy cơ đưa các sản phẩm lỗi, linh kiện kém chất lượng hoặc hàng giả vào hệ thống y tế.
- Đảm bảo tính pháp lý khi lưu hành: Căn cứ Nghị định 98/2021/NĐ-CP và Nghị định 07/2023/NĐ-CP, việc duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng là điều kiện tiên quyết để duy trì hiệu lực của số lưu hành.
- Quy định rõ trách nhiệm giải trình: Khi xảy ra sự cố y khoa liên quan đến máy móc, hồ sơ chất lượng là bằng chứng duy nhất để xác định lỗi thuộc về khâu sản xuất, bảo quản, vận hành hay bảo trì.
Những nội dung doanh nghiệp cần kiểm soát về chất lượng
Để đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật y tế, doanh nghiệp phải xây dựng quy trình kiểm soát đồng bộ trên 4 khía cạnh cốt lõi:
- Kiểm soát tính pháp lý ban đầu: Toàn bộ giấy tờ ủy quyền (POA), chứng nhận lưu hành tự do (CFS) và chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế (ISO 13485) phải luôn còn hiệu lực pháp lý.
- Kiểm soát sự phù hợp kỹ thuật: Sản phẩm lưu thông phải trùng khớp 100% với tài liệu tóm tắt kỹ thuật (CSDT đối với loại C, D) đã nộp cho cơ quan quản lý, không được tự ý thay đổi cấu hình, vật liệu tiếp xúc hay linh kiện phần cứng nếu chưa khai báo.
- Kiểm soát nhãn mác và hướng dẫn sử dụng: Nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt phải tuân thủ nghiêm ngặt Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP; tài liệu hướng dẫn sử dụng bằng tiếng Việt phải đầy đủ các cảnh báo nguy cơ, chỉ định và chống chỉ định.
- Kiểm soát dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng: Bao gồm năng lực bảo hành, bảo trì định kỳ, hiệu chuẩn, kiểm định máy móc và cung ứng linh kiện thay thế chính hãng.
Phân loại thiết bị và yêu cầu quản lý tương ứng
Mức độ kiểm soát chất lượng tỷ lệ thuận với mức độ rủi ro của từng nhóm sản phẩm. Thiết bị thuộc loại A (rủi ro thấp) chủ yếu kiểm soát tiêu chuẩn cơ sở và tính vô trùng bao gói; trong khi thiết bị loại B, C, D đòi hỏi kiểm soát nghiêm ngặt về tính tương thích sinh học, độ chính xác đo lường, an toàn bức xạ và theo dõi biến cố bất lợi suốt vòng đời cấy ghép.
Xem thêm: Để tra cứu chi tiết danh mục phân loại rủi ro A, B, C, D và quy trình cấp số lưu hành tương ứng, doanh nghiệp tham khảo bài viết: Quy trình đăng ký lưu hành trang thiết bị y tế từ A-Z.
Kiểm soát chất lượng từ khâu nhập khẩu đến lưu thông
Quy trình giám sát chất lượng của một lô hàng trang thiết bị y tế thương mại phải tuân theo lộ trình khép kín:
- Khâu 1: Kiểm tra chứng từ xuất xưởng (CO, CQ) từ nhà máy nước ngoài.
- Khâu 2: Kiểm tra ngoại quan, niêm phong và điều kiện vận chuyển quốc tế.
- Khâu 3: Nghiệm thu nhập kho, rà soát nhãn phụ và phân loại khu vực lưu trữ.
- Khâu 4: Bàn giao, lắp đặt, chạy thử và lập hồ sơ theo dõi tại nơi sử dụng.
Tại cửa khẩu, doanh nghiệp phải đối chiếu số serial, số lô sản xuất (Batch/Lot number) thực tế với hóa đơn thương mại và số lưu hành đã công bố. Mọi sự sai lệch về tem nhãn hay bao bì rách vỡ đều phải được lập biên bản xử lý nội bộ trước khi đưa vào lưu thông.
Hồ sơ, tài liệu cần được lưu trữ
Điều 43 Nghị định 98/2021/NĐ-CP quy định chủ sở hữu số lưu hành hoặc cơ sở phân phối có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ hồ sơ theo dõi chất lượng. Danh mục tài liệu bắt buộc bao gồm:
- Hồ sơ pháp lý gốc: Bản công bố tiêu chuẩn áp dụng (Loại A, B) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành (Loại C, D).
- Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 13485 của cơ sở sản xuất (cập nhật liên tục các kỳ đánh giá giám sát hàng năm).
- Chứng nhận xuất xứ (C/O) và Chứng nhận chất lượng (C/Q) do nhà sản xuất phát hành cho từng lô hàng cụ thể.
- Hồ sơ theo dõi phân phối: Sổ sách, dữ liệu điện tử ghi nhận chi tiết số lượng, số lô, ngày xuất kho và tên đơn vị mua hàng nhằm phục vụ công tác truy vết khi có sự cố.
- Hồ sơ bảo hành, bảo trì, lịch sử kiểm định/hiệu chuẩn và nhật ký ghi nhận các phản hồi kỹ thuật từ người dùng.
Thời hạn lưu trữ hồ sơ: Tối thiểu bằng thời hạn sử dụng của trang thiết bị y tế do nhà sản xuất quy định. Đối với các thiết bị y tế cấy ghép vào cơ thể người, hồ sơ phân phối phải được lưu trữ vĩnh viễn hoặc ít nhất 15 năm kể từ ngày cung ứng.

Hình 2: Hệ thống dữ liệu theo dõi số lô và số serial giúp doanh nghiệp truy xuất nguồn gốc kịp thời khi có yêu cầu hậu kiểm.
Yêu cầu về bảo quản và vận chuyển trang thiết bị y tế
Chất lượng của thiết bị y tế có thể bị biến tính hoặc hư hỏng nghiêm trọng nếu không được bảo quản đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất, đặc biệt là nhóm sản phẩm chuỗi lạnh (Cold Chain) như hóa chất xét nghiệm, kit thử chẩn đoán in vitro (IVD) cần duy trì dải nhiệt độ 2°C - 8°C.
Xử lý sản phẩm không phù hợp và sự cố liên quan đến thiết bị
Khi phát hiện trang thiết bị y tế không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc có cảnh báo sự cố y khoa (Adverse Event), doanh nghiệp phải kích hoạt quy trình ứng phó khẩn cấp:
- Cô lập sản phẩm: Ngừng ngay việc phân phối lô hàng nghi ngờ có lỗi, chuyển sản phẩm về khu vực cách ly trong kho (Khu vực hàng chờ xử lý).
- Thông báo khẩn cấp: Trong vòng 24 - 48 giờ kể từ khi phát hiện sự cố nghiêm trọng ảnh hưởng đến tính mạng bệnh nhân, đơn vị phải gửi văn bản báo cáo đến Cục Cơ sở hạ tầng và Thiết bị y tế - Bộ Y tế và thông báo cho các cơ sở điều trị đang sử dụng.
- Thu hồi và xử lý: Triển khai phương án thu hồi theo quy định tại Điều 39 Nghị định 98/2021/NĐ-CP. Tùy theo mức độ sai lỗi, doanh nghiệp tiến hành: sửa chữa khắc phục, cập nhật phần mềm, trả về nhà sản xuất nước ngoài hoặc tiêu hủy dưới sự giám sát của hội đồng chuyên môn.
Trách nhiệm của đơn vị sản xuất, nhập khẩu và phân phối
Nghĩa vụ pháp lý trong chuỗi cung ứng được phân định rõ ràng giữa các bên liên quan:
- Cơ sở sản xuất: Chịu trách nhiệm duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO 13485; kiểm soát 100% chất lượng xuất xưởng; thông báo công khai cho nhà phân phối khi có thay đổi thiết kế hoặc phát hiện lỗi sản phẩm.
- Chủ sở hữu số lưu hành / Đơn vị nhập khẩu: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật Việt Nam về tính an toàn, hiệu quả của sản phẩm; thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc; thực hiện nghĩa vụ bảo hành và chủ trì các chiến dịch thu hồi khi có yêu cầu.
- Đơn vị phân phối thương mại: Chấp hành nghiêm ngặt điều kiện bảo quản tại kho và phương tiện vận chuyển; chỉ mua bán hàng hóa có số lưu hành hợp lệ; lưu trữ đầy đủ hóa đơn chứng từ và hỗ trợ truy xuất khách hàng khi xảy ra sự cố.
Những lỗi doanh nghiệp thường mắc khi quản lý chất lượng
Qua thực tiễn kiểm tra, thanh tra chuyên ngành y tế, các cơ sở kinh doanh thường bị xử phạt do các lỗi kỹ thuật sau:
- Chứng chỉ ISO 13485 hết hạn: Nhà sản xuất nước ngoài chưa hoàn tất đánh giá giám sát định kỳ khiến chứng chỉ ISO bị gián đoạn, làm mất hiệu lực pháp lý của số lưu hành.
- Không ghi chép nhật ký theo dõi nhiệt ẩm: Kho bảo quản có lắp thiết bị đo nhưng không ghi chép sổ theo dõi hàng ngày hoặc thiết bị đo không được hiệu chuẩn định kỳ theo Luật Đo lường.
- Tự ý thay đổi tài liệu hướng dẫn sử dụng: Tự cắt giảm các cảnh báo an toàn kỹ thuật của nhà sản xuất hoặc thay đổi ngôn từ dịch thuật làm sai lệch chỉ định chuyên môn.
- Đứt gãy chuỗi truy xuất nguồn gốc: Không ghi nhận số lô/số serial trên phiếu xuất kho bán lẻ cho các phòng khám, khiến công tác thu hồi khi có cảnh báo bị tê liệt.
Checklist quản lý chất lượng trang thiết bị y tế cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể sử dụng bảng kiểm tra nhanh dưới đây để tự rà soát hệ thống định kỳ:
- Số lưu hành (hoặc giấy tiếp nhận công bố) của toàn bộ danh mục sản phẩm đang còn hiệu lực trên Cổng dịch vụ công Bộ Y tế.
- Chứng chỉ ISO 13485 của nhà sản xuất còn hạn và có xác nhận giám sát định kỳ.
- Hồ sơ phân loại rủi ro (A, B, C, D) do tổ chức đủ điều kiện ban hành được lưu trữ đầy đủ.
- Nhãn phụ tiếng Việt khớp chính xác với thông tin công bố (Tên sản phẩm, model, số lưu hành, cơ sở bảo hành).
- Giấy chứng nhận hiệu chuẩn của nhiệt ẩm kế trong kho bảo quản còn hiệu lực.
- Sổ theo dõi nhiệt độ - độ ẩm kho được ký nhận tối thiểu 2 lần/ngày.
- Phần mềm/sổ theo dõi xuất nhập kho có trường dữ liệu ghi nhận Số Lô (Lot/Batch) và Số Serial.
- Quy trình xử lý khiếu nại và quy trình thu hồi sản phẩm khẩn cấp được ban hành thành văn bản nội bộ.
Dịch vụ tư vấn quản lý chất lượng trang thiết bị y tế tại Luật Thiên Di
Việc xây dựng một hệ thống kiểm soát chất lượng chuẩn chỉnh đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức pháp lý và kỹ thuật y tế chuyên ngành. Luật Thiên Di cung cấp các giải pháp pháp lý toàn diện hỗ trợ doanh nghiệp:
- Rà soát, đánh giá tính pháp lý của hồ sơ chất lượng sản phẩm (ISO 13485, CFS, C/O, C/Q, CSDT) trước khi nhập khẩu.
- Tư vấn quy chuẩn xây dựng kho bảo quản trang thiết bị y tế đáp ứng điều kiện kinh doanh theo Nghị định 98/2021/NĐ-CP.
- Hỗ trợ xây dựng bộ quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOP) về kiểm soát chất lượng, truy xuất nguồn gốc và xử lý sự cố thiết bị y tế tại cơ sở.
- Đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan chuyên môn khi phát sinh các đợt thanh tra, hậu kiểm chất lượng hoặc xử lý sự cố thu hồi sản phẩm.
THÔNG TIN LIÊN HỆ TƯ VẤN PHÁP LÝ
CÔNG TY TNHH LUẬT THIÊN DI
Địa chỉ: 36 Đường A4, Phường Bảy Hiền, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Hotline: 0981317075
Điện thoại: 0981 690 701 - 0868 083 683
Email: info@luatthiendi.com