Thủ Tục Nhập Khẩu Thức Ăn Chăn Nuôi Gia Súc Gia Cầm Mới Nhất Năm 2026
Nhu cầu nhập khẩu các dòng thức ăn cao cấp, premix và phụ gia chuyên biệt phục vụ ngành chăn nuôi trang trại tại Việt Nam ngày càng tăng. Tuy nhiên, thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm có những yêu cầu quản lý rất khắt khe về an toàn dịch bệnh, nguồn gốc nguyên liệu và kiểm tra chất lượng trước khi thông quan.
Khác với các mặt hàng thông thường, nhóm sản phẩm cho gia súc (lợn, bò, dê...) và gia cầm (gà, vịt, chim cút...) thường liên quan trực tiếp đến dịch tễ và kiểm dịch thú y. Doanh nghiệp cần nắm vững quy trình để chủ động kế hoạch giao nhận, tránh rủi ro lưu kho bãi phát sinh chi phí lớn.
Thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm đòi hỏi sự kiểm soát song song về chất lượng và kiểm dịch.
Thức ăn cho gia súc, gia cầm cần xác định những thông tin gì?
Trước khi tiến hành thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm, doanh nghiệp cần phân tích kỹ hồ sơ kỹ thuật để xác định chính xác các yếu tố sau:
- Phân nhóm sản phẩm theo Luật Chăn nuôi:
- Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh / thức ăn đậm đặc: Dạng viên, bột hoặc cốm dùng trực tiếp hoặc phối trộn cho lợn, gia cầm, gia súc ăn cỏ theo từng giai đoạn sinh trưởng.
- Thức ăn bổ sung, premix, phụ gia: Vitamin, khoáng chất, enzyme tiêu hóa, axit amin, chế phẩm vi sinh nhằm cân bằng khẩu phần ăn.
- Nguyên liệu đơn / Thức ăn truyền thống: Bột cá, bột thịt xương, khô dầu đậu nành, cám ngũ cốc...
- Thành phần có nguồn gốc từ động vật trên cạn: Đây là yếu tố cốt lõi của dòng thức ăn gia súc gia cầm. Nếu sản phẩm chứa thành phần bột xương thịt gia súc, bột gia cầm, huyết động vật hay mỡ động vật, nhà máy sản xuất tại nước xuất khẩu bắt buộc phải nằm trong danh sách doanh nghiệp nước ngoài được Cục Thú y Việt Nam cấp phép xuất khẩu vào Việt Nam.
- Tình trạng lưu hành tại Việt Nam: Sản phẩm đã được cấp quyết định công nhận lưu hành (hoặc công bố thông tin trên Cổng thông tin của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) hay là dòng sản phẩm hoàn toàn mới phải đăng ký lưu hành trước.
Hồ sơ và điều kiện theo từng loại sản phẩm
Tùy theo loại thức ăn cho gia súc hay gia cầm, điều kiện và hồ sơ chuyên ngành sẽ có những điểm khác biệt cụ thể:
| Loại thức ăn gia súc, gia cầm |
Điều kiện tiên quyết |
Hồ sơ chuyên ngành bắt buộc |
| Thức ăn hỗn hợp, thức ăn đậm đặc |
Đã công bố thông tin lưu hành; đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-183:2016/BNNPTNT. |
Giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng; Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) hợp pháp hóa lãnh sự; Tiêu chuẩn công bố áp dụng. |
| Thức ăn bổ sung, Premix vitamin & khoáng |
Hoạt chất bổ sung không nằm trong danh mục cấm; nồng độ nằm trong ngưỡng an toàn cho vật nuôi. |
Bản phân tích thành phần định lượng hoạt chất chính (COA); văn bản hướng dẫn phối trộn và tỷ lệ sử dụng an toàn. |
| Nguyên liệu chứa thành phần động vật (bột lông vũ, bột huyết, mỡ...) |
Nước xuất khẩu và nhà máy sản xuất không thuộc vùng có dịch tả lợn châu Phi, bò điên (BSE), cúm gia cầm độc lực cao theo công bố của OIE và Cục Thú y. |
Giấy chứng nhận kiểm dịch thú y (Health Certificate) do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp; Giấy phép kiểm dịch nhập khẩu từ Cục Thú y. |
Trình tự thực hiện thủ tục nhập khẩu
Để hoàn thiện thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm thông suốt, doanh nghiệp thực hiện theo 4 bước tuần tự sau:
Bước 1: Đăng ký kiểm dịch thú y (đối với hàng có nguồn gốc động vật):
Trước khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển về Việt Nam, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật đến Cục Thú y. Sau khi được chấp thuận bằng văn bản hướng dẫn kiểm dịch, hàng hóa mới được phép cập cảng.
Bước 2: Đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước:
Khi hàng chuẩn bị cập cảng (khoảng 1 - 2 ngày trước đó), doanh nghiệp khai báo bộ hồ sơ Đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia (vnsw.gov.vn) đến cơ quan kiểm tra được Cục Chăn nuôi chỉ định.
Bước 3: Mở tờ khai hải quan và lấy mẫu thử nghiệm:
Doanh nghiệp mở tờ khai hải quan, xuất trình Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng và Giấy đăng ký kiểm dịch để xin đưa hàng về kho bảo quản (nếu đủ điều kiện kho bãi) hoặc phối hợp lấy mẫu trực tiếp tại cảng. Đơn vị kiểm tra lấy mẫu đại diện để kiểm nghiệm các chỉ tiêu vi sinh, độc tố nấm mốc và hàm lượng dinh dưỡng.
Bước 4: Nhận kết quả và hoàn tất thông quan:
Khi có kết quả phân tích đạt yêu cầu theo quy chuẩn kỹ thuật (thường từ 3 - 5 ngày làm việc), cơ quan kiểm tra cấp Chứng thư tiếp nhận chất lượng và Cục Thú y cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch nhập khẩu. Doanh nghiệp nộp bổ sung cho cơ quan Hải quan để hoàn tất thủ tục thông quan hàng hóa.
Yêu cầu về chất lượng và kiểm tra chuyên ngành khi áp dụng
Đối với thức ăn gia súc gia cầm, cơ quan kiểm định tập trung kiểm tra nghiêm ngặt các chỉ tiêu an toàn sinh học và dinh dưỡng theo quy định:
- Chỉ tiêu vi sinh vật gây hại: Giới hạn nghiêm ngặt đối với Salmonella, E. coli và tổng số vi khuẩn hiếu khí theo quy chuẩn an toàn.
- Độc tố nấm mốc: Các loại thức ăn hỗn hợp và nguyên liệu từ bắp, khô dầu rất dễ nhiễm nấm mốc trong quá trình vận chuyển đường biển. Mức giới hạn Aflatoxin B1, Ochratoxin A, Zearalenone phải nằm trong ngưỡng cho phép theo QCVN 01-183:2016/BNNPTNT.
- Kim loại nặng: Hàm lượng Chì (Pb), Cadimi (Cd), Asen (As) và Thủy ngân (Hg) không được vượt quá mức tối đa quy định.
- Không chứa kháng sinh cấm và chất kích thích tăng trọng: Sản phẩm thức ăn gia súc gia cầm tuyệt đối không được chứa chất cấm nhóm Beta-agonist (như Clenbuterol, Salbutamol, Ractopamine) và các loại kháng sinh cấm trộn vào thức ăn chăn nuôi theo Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Lưu ý về nhãn hàng hóa và chứng từ nhập khẩu
Để hoàn thành suôn sẻ thủ tục nhập khẩu thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm, doanh nghiệp cần chú trọng đặc biệt đến khâu chứng từ và nhãn mác:
- Nhãn gốc sản phẩm: Phải ghi rõ đối tượng vật nuôi sử dụng (ví dụ: dùng cho lợn con giai đoạn 15-30kg, dùng cho gà thịt giai đoạn vỗ béo...), thành phần nguyên liệu, số lô, ngày sản xuất và hạn dùng bằng ngôn ngữ nước xuất khẩu.
- Nhãn phụ tiếng Việt: Bắt buộc phải có trước khi hàng đưa ra thị trường lưu thông. Nội dung nhãn phụ phải khớp với hồ sơ công bố chất lượng, gồm: Tên sản phẩm, mã số công bố/lưu hành, tên và địa chỉ tổ chức chịu trách nhiệm, định lượng, hướng dẫn bảo quản, cảnh báo an toàn và hướng dẫn pha trộn/sử dụng cụ thể cho từng loại gia súc, gia cầm.
- Tính pháp lý của CFS và COA: Giấy chứng nhận CFS từ nước ngoài phải có tem Hợp pháp hóa lãnh sự còn hiệu lực. Bản phân tích COA cần do phòng thử nghiệm có chứng nhận ISO/IEC 17025 cấp và phải thể hiện rõ số lô khớp với tờ khai hải quan.
Những vướng mắc doanh nghiệp nên xử lý trước khi hàng về
Thực tế xử lý hàng nhập khẩu thức ăn gia súc gia cầm cho thấy nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn do chưa chuẩn bị trước những rào cản này:
- Chưa đăng ký kiểm dịch kịp thời: Không xin giấy phép kiểm dịch từ trước khiến hàng cập cảng phải nằm chờ xét duyệt hồ sơ từ Cục Thú y, phát sinh chi phí lưu container lạnh hoặc kho bãi hàng hải rất tốn kém.
- Thành phần phát sinh chất phụ gia chưa đăng ký: Đối tác nước ngoài thay đổi chất tạo màu, chất bảo quản hoặc chất mang mà không thông báo, dẫn đến việc kết quả kiểm nghiệm xuất hiện hoạt chất chưa có trong hồ sơ công bố lưu hành.
- Độ ẩm vượt quy chuẩn do vận chuyển: Hàng thức ăn dạng cám viên, bột ngũ cốc nhập khẩu đi đường biển dài ngày gặp thời tiết ẩm ướt dễ bị tăng độ ẩm, dẫn đến nguy cơ mốc hoặc biến tính protein trước khi lấy mẫu kiểm định.
- Tên gọi sản phẩm sai lệch giữa các chứng từ: Sai khác dù chỉ một ký tự hoặc mã model giữa Invoice, Packing List, CFS và Tờ khai kiểm tra chất lượng cũng khiến hồ sơ bị tạm ngưng xử lý.
Xem thêm các dịch vụ liên quan tại Luật Thiên Di: