Điều Kiện Để Được Nhập Khẩu Thức Ăn Chăn Nuôi
Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi là ngành kinh doanh có điều kiện, chịu sự kiểm soát chặt chẽ nhằm bảo đảm an toàn dịch bệnh, chất lượng chăn nuôi và sức khỏe cộng đồng. Nắm vững điều kiện để được nhập khẩu thức ăn chăn nuôi là bước chuẩn bị sống còn giúp các doanh nghiệp thương mại, nhà máy sản xuất thức ăn gia súc gia cầm chủ động nguồn hàng và tránh rủi ro đình trệ thông quan.
Pháp luật hiện hành quy định rõ ràng các nhóm điều kiện bắt buộc áp dụng đối với chủ thể nhập khẩu, bản thân sản phẩm, tài liệu kỹ thuật từ nhà cung cấp quốc tế cũng như thủ tục kiểm tra chuyên ngành trước khi hàng được đưa vào lưu thông.
Doanh nghiệp cần xác định gì trước khi nhập khẩu?
Trước khi tiến hành đàm phán thương mại, doanh nghiệp cần rà soát và xác định chính xác các yếu tố pháp lý cơ bản của chủ thể nhập khẩu:
- Tư cách pháp nhân và ngành nghề đăng ký: Doanh nghiệp thành lập hợp pháp theo pháp luật Việt Nam, có đăng ký mã ngành kinh doanh bán buôn/nhập khẩu thức ăn chăn nuôi hoặc có tư cách nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm.
- Mục đích nhập khẩu cụ thể:
- Nhập khẩu thương mại để phân phối hoặc làm nguyên liệu sản xuất: Bắt buộc sản phẩm phải đáp ứng điều kiện lưu hành hoặc kiểm tra chất lượng theo lô.
- Nhập khẩu phi thương mại (nghiên cứu khoa học, khảo nghiệm, trưng bày hội chợ, sản xuất gia công tái xuất): Phải xin văn bản chấp thuận của Cục Chăn nuôi trước khi nhập về.
- Cơ sở vật chất lưu trữ: Doanh nghiệp phải có kho bảo quản hoặc thuê kho đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh thú y, khô ráo, thoáng mát, phòng chống mối mọt và không gây ẩm mốc cho nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi.
Điều kiện đối với sản phẩm thức ăn chăn nuôi
Theo quy định của Luật Chăn nuôi, một trong những điều kiện để được nhập khẩu thức ăn chăn nuôi quan trọng nhất là trạng thái pháp lý của sản phẩm tại thị trường Việt Nam:
| Nhóm sản phẩm |
Điều kiện pháp lý bắt buộc |
Hình thức kiểm soát |
| Thức ăn chăn nuôi thương mại (thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, phụ gia thức ăn) |
Đã được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đã có kết quả đăng ký lưu hành tại Việt Nam). |
Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu theo từng lô hàng. |
| Thức ăn chăn nuôi truyền thống (ngô, đậu nành, cám, bột ngũ cốc đơn thuần...) |
Đáp ứng tiêu chuẩn công bố áp dụng và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng (QCVN). |
Kiểm tra chất lượng nhập khẩu và kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu thông quan. |
| Sản phẩm mới chưa lưu hành (nhập phục vụ khảo nghiệm, nghiên cứu, hội chợ) |
Phải có văn bản cho phép/cấp phép nhập khẩu của Cục Chăn nuôi (Bộ NN&PTNT). |
Sử dụng đúng mục đích phê duyệt, chịu sự giám sát quản lý mẫu chuyên ngành. |
Lưu ý: Sản phẩm nhập khẩu tuyệt đối không được chứa các chất cấm sử dụng trong chăn nuôi theo danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
Yêu cầu về hồ sơ và thông tin từ nhà sản xuất nước ngoài
Đối với hàng hóa nhập khẩu, chất lượng không chỉ thể hiện trên thành phẩm mà còn phải được chứng minh thông qua hồ sơ pháp lý xuất xứ từ nhà máy sản xuất. Để đáp ứng điều kiện để được nhập khẩu thức ăn chăn nuôi, doanh nghiệp nhập khẩu phải yêu cầu đối tác nước ngoài cung cấp đầy đủ các giấy tờ sau:
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS - Certificate of Free Sale): Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp, xác nhận sản phẩm được phép sản xuất và lưu hành tự do tại nước sở tại. CFS bắt buộc phải thực hiện Hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.
- Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng (ISO / GMP / HACCP): Bản sao chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng hoặc thực hành sản xuất tốt của nhà máy sản xuất còn hiệu lực.
- Phiếu phân tích chất lượng sản phẩm (Certificate of Analysis - COA): Bản phân tích chi tiết các chỉ tiêu chất lượng cơ bản, chỉ tiêu an toàn, vi sinh vật, kim loại nặng do phòng kiểm nghiệm độc lập hoặc phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn của nhà sản xuất cấp cho lô hàng.
- Bản công bố thành phần và quy trình sản xuất: Nêu rõ danh mục nguyên liệu, tỷ lệ các thành phần chính, phụ gia sử dụng, công dụng và hướng dẫn bảo quản.
- Mẫu bao bì và nhãn gốc: Nhãn thể hiện rõ tên thương mại, thành phần dinh dưỡng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, thông tin nhà sản xuất bằng ngôn ngữ gốc.
Quy trình kiểm tra nhà nước về chất lượng và kiểm dịch thú y là điều kiện bắt buộc trước khi thông quan.
Điều kiện liên quan đến chất lượng và kiểm tra chuyên ngành
Hàng hóa nhập khẩu về đến cửa khẩu Việt Nam phải trải qua khâu kiểm tra chất lượng nhà nước và kiểm dịch theo trình tự nghiêm ngặt:
Đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước:
Doanh nghiệp tiến hành đăng ký kiểm tra trên Cổng thông tin một cửa quốc gia trước khi tàu cập cảng. Cơ quan kiểm tra nhà nước được Cục Chăn nuôi chỉ định sẽ tiếp nhận và tiến hành lấy mẫu thử nghiệm hoặc kiểm tra hồ sơ.
Quy chuẩn chất lượng đối chiếu (QCVN):
Lô hàng phải đáp ứng các chỉ tiêu mức giới hạn tối đa cho phép về vi sinh vật, độc tố nấm mốc (Aflatoxin, Ochratoxin...), kim loại nặng (Chì, Cadimi, Thủy ngân, Asen) theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-183:2016/BNNPTNT và các văn bản sửa đổi tương ứng.
Điều kiện kiểm dịch động vật / thực vật:
Nếu sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa nguồn gốc từ động vật (bột xương thịt, bột huyết, mỡ động vật...), nhà máy sản xuất phải thuộc danh sách doanh nghiệp được Cục Thú y thẩm định và phê duyệt cho phép xuất khẩu vào Việt Nam. Lô hàng bắt buộc phải có Giấy chứng nhận kiểm dịch (Health Certificate) do cơ quan thú y nước xuất khẩu cấp.
Cách rà soát điều kiện trước khi ký hợp đồng nhập khẩu
Để bảo đảm toàn bộ điều kiện để được nhập khẩu thức ăn chăn nuôi được thỏa mãn, doanh nghiệp nên tiến hành các bước kiểm tra thực tế theo quy trình sau:
- Bước 1 - Tra cứu cơ sở dữ liệu lưu hành: Kiểm tra xem mã sản phẩm hoặc tên sản phẩm đã được công bố lưu hành tại Việt Nam hay chưa. Nếu chưa, phải tiến hành thủ tục đăng ký lưu hành trước khi đặt hàng số lượng lớn.
- Bước 2 - Rà soát vùng dịch và phê duyệt nhà máy: Đối với sản phẩm chứa thành phần động vật, tra cứu tên nhà sản xuất có nằm trong danh sách các doanh nghiệp nước ngoài được phép xuất khẩu sản phẩm động vật vào Việt Nam trên website Cục Thú y hay không.
- Bước 3 - Kiểm tra điều khoản chứng từ trong hợp đồng ngoại thương: Ràng buộc rõ trong hợp đồng việc đối tác cung ứng phải cấp đúng biểu mẫu CFS có dấu Hợp pháp hóa lãnh sự, COA đầy đủ các chỉ tiêu theo QCVN và Health Certificate chuẩn theo quy định thú y Việt Nam.
- Bước 4 - Chuẩn bị nội dung nhãn phụ tiếng Việt: Thiết kế maket nhãn phụ đáp ứng quy định ghi nhãn hàng hóa (Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP) để dán bổ sung ngay khi hàng hóa được giải tỏa về kho.
Những rủi ro khi sản phẩm chưa đáp ứng yêu cầu pháp lý
Việc nhập khẩu khi chưa kiểm tra kỹ các điều kiện pháp lý có thể dẫn đến những hệ quả nặng nề cho doanh nghiệp:
- Hàng bị tắc tại cảng, phát sinh chi phí bến bãi: Do thiếu đăng ký lưu hành hoặc chứng từ kiểm dịch không hợp lệ, lô hàng không thể mở tờ khai thông quan, khiến chi phí lưu container, lưu bãi đội lên rất cao.
- Bị xử phạt vi phạm hành chính: Theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi, hành vi nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được phép lưu hành hoặc không bảo đảm chất lượng có mức phạt tiền rất nặng.
- Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy: Trong trường hợp lô hàng nhiễm dịch bệnh, chứa chất cấm hoặc hàm lượng độc tố vượt ngưỡng cho phép mà không thể khắc phục, cơ quan hải quan và kiểm tra chuyên ngành sẽ buộc doanh nghiệp phải tái xuất hoặc tiêu hủy toàn bộ lô hàng.
Xem thêm các dịch vụ liên quan tại Luật Thiên Di: